Chinese (Simplified)EnglishVietnamese
Sita Met 50/500 mg H/14 viên ( tiểu đường tuýp 2)

Sita Met 50/500 mg H/14 viên ( tiểu đường tuýp 2)

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
HN126
Mô tả:
Sita Met 50/500 mg H/14 viên ( tiểu đường tuýp 2)

Dạng bào chế Viên nén bao phim.
Hoạt chất Metformin, Sitagliptin
Xuất xứ : Pakistan.

Chỉ đinh:Thuốc dùng phối hợp cùng rèn luyện và ăn uống nhằm kiểm soát đường máu cho người mắc tiểu đường tuýp 2.
Giá:
230.000 VND
Số lượng

Sita Met 50/500 mg H/14 viên ( tiểu đường tuýp 2)

 

Thành phần

Thành phần trong Sita-Met Tablets 50/500 bao gồm:

  • Metformin HCl hàm lượng 500mg.
  • Sitaglipin (ở dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) hàm lượng 50mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tác dụng của Sita-Met Tablets 50/500:Thuốc dùng phối hợp cùng rèn luyện và ăn uống nhằm kiểm soát đường máu cho người mắc tiểu đường tuýp 2

Liều dùng

Cá thể hóa liều chữa trị dựa vào phác đồ bệnh nhân đang áp dụng hiện tại, dùng tối đa 100mg Sitagliptin/ngày.

Chữa trị ban đầu và với người không kiểm soát tốt đường máu bởi đơn trị liệu Sitagliptin hay Metformin: 1 viên Sita-Met Tablets 50/500/lần x 2 lần mỗi ngày, hoặc là 1 viên Sita-Met Tablets 50/1000/lần x 2 lần/ngày.

Trường hợp chuyển từ phác đồ kết hợp Metformin và Sitagliptin: Bắt đầu bằng Sita-Met Tablets 50/500 hay Sita-Met Tablets 50/1000 bằng liều lượng Metformin và Sitagliptin đang sử dụng.

Trường hợp dùng 2 trong 3 thuốc là Sitagliptin, Sulfonylurea và Metformin mà không kiểm soát được đường máu: Dùng 50mg Sitagliptin/lần x 2 lần/ngày. Đối với liều của Metformin, xem xét liều đang sử dụng cùng mức độ kiểm soát đường máu để quyết định, cần từ từ tăng liều để giảm ảnh hưởng xấu tới tiêu hóa.

Cách dùng

Uống thuốc Sita-Met Tablets 50/500 với nước.

Chống chỉ định

Đối tượng suy thận, mẫn cảm với thành phần ở Sita-Met Tablets 50/500.

Ngưng thuốc nếu người bệnh cần chụp X quang.

Đối tượng bị nhiễm toan bởi do chuyển hóa mãn hay cấp tính.

Tác dụng phụ

Có thể bị buồn ói, rối loạn ở tiêu hóa, tụt đường huyết, nhức đầu,…

Thường gặp phải ợ nóng, ói mửa, ỉa chảy, nổi mề đay, táo bón,…

Ít khi xảy ra các rối loạn chuyển hóa hay huyết học.

Tương tác

Dùng với Furosemid có thể gia tăng lượng Metformin ở huyết tương.

Nifedipin có khả năng gây tăng nồng độ đỉnh của Metfomin ở huyết tương.

Dùng cùng thuốc cation có thể xảy ra tình trạng tranh giành hệ thống vận chuyển phổ biến tại ống thận.

Dùng với thuốc lợi niệu thiazid, phenothiazin, thuốc lợi niệu khác hoặc corticosteroid có khuynh hướng làm tăng đường máu không thể kiểm soát.

Lưu ý và thận trọng

Không dùng Sita-Met Tablets 50/500 ở nhóm bệnh nhân suy gan, thận, nhiễm toan ceton do tiểu đường hoặc bị tiểu đường tuýp 1.

Ngưng thuốc nếu người bệnh cần được phẫu thuật.

Khi thiếu hụt Vitamin B12, cần phải ngưng Sita-Met hoặc là bổ sung vitamin B12.

Ngưng thuốc ngay khi thấy biểu hiện trầm trọng.

Lưu ý

Chưa đánh giá cụ thể về ảnh hưởng của Sita-Met Tablets 50/500 với các hoạt động lái xe, máy móc.

Bảo quản

Để chỗ mát, khô, bảo quản Sita-Met Tablets 50/500 ở mức nhiệt < 30 độ C, cần tránh ánh sáng.

Dược lực học

Sitagliptin

Sitagliptin có khả năng ức chế DPP-4, một loại enzym gây bất hoạt những hormon kích thích tiết Insulin khi ăn (còn gọi là incretin hormon), bao gồm GLP-1 và GIP.

Cả GLP-1 và GIP đều kích thích giải phóng cũng như tổng hợp insulin từ những tế bào beta tuyến tụy lệ thuộc vào glucose. GLP-1 còn gây giảm tiết glucagon từ những tế bào alpha tại tuyến tụy, dẫn đến việc giảm sản xuất Glucose ở gan. Ở điều kiện sinh lý bình thường, những incretin hormon sẽ được giải phóng suốt ngày bởi ruột non, nồng độ gia tăng vào sau ăn, chúng sẽ bị bất hoạt nhanh chóng bởi DPP-4.

Metformin HCl

Metformin có thể làm hạ đường máu nhờ vào việc cải thiện độ dung nạp glucose trên người bị tiểu đường tuýp 2, giảm nồng độ glucose huyết cả cơ bản và sau ăn. Cơ chế của Metformin khác với thuốc uống trị tăng đường máu khác.

Metformin giúp làm giảm glucose được sản xuất ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy với insulin khi gia tăng thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên. Khác sulfonylurea, Metformin không gây tụt đường máu trên người bình thường và người tiểu đường tuýp 2, cũng không làm tăng insulin máu.

Dược động học

Sitagliptin

Hấp thu: Sinh khả dụng của Sitagliptin có giá trị là 87%.

Phân bố: Tỷ lệ Sitagliptin gắn protein huyết tương là 38%.

Chuyển hóa và thải trừ: Khoảng 79% được thải vào nước tiểu theo dạng không đổi, còn phần nhỏ thông qua con đường chuyển hóa. Nửa đời là 12,4 tiếng.

Metformin HCl

Hấp thu: Khi đói, sinh khả dụng tuyệt đối của Metformin vào khoảng 50 đến 60%.

Phân bố: Rất ít Metformin gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ: Không chuyển hóa ở gan, bị thải chủ yếu theo dạng không đổi vào nước tiểu. Nửa đời ở huyết tương của Metformin là 6,2 tiếng, nửa đời ở máu là 17,2 tiếng.

Đối tác

ChauA.Net ChauA.Net ChauA.Net